Skip to content
Text size 100%
Translation comparison

Compare Al-Muddaththir Quran translations

Compare up to three verified translation editions verse by verse, including editions in two different languages.

Vietnamese editions (choose up to 3)

Changing languages or editions keeps the current surah and verse.

بِسْمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحْمَٰنِ ٱلرَّحِيمِ يَٰٓأَيُّهَا ٱلْمُدَّثِّرُ ﴿1﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Này hỡi người phủ áo choàng lên mình (Thiên Sứ Muhammad)!

قُمْ فَأَنذِرْ ﴿2﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngươi hãy đứng dậy và đi cảnh báo (dân chúng về sự trừng phạt của Allah).

وَرَبَّكَ فَكَبِّرْ ﴿3﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngươi hãy tôn vinh Thượng Đế của Ngươi.

وَثِيَابَكَ فَطَهِّرْ ﴿4﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngươi hãy làm sạch y phục của Ngươi.

وَٱلرُّجْزَ فَٱهْجُرْ ﴿5﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngươi hãy tránh xa việc thờ phượng các bục tượng.

وَلَا تَمْنُن تَسْتَكْثِرُ ﴿6﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngươi đừng mong (Thượng Đế của Ngươi dành cho sự ưu ái) bởi việc Ngươi làm nhiều việc tốt.

وَلِرَبِّكَ فَٱصْبِرْ ﴿7﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngươi hãy kiên nhẫn, chịu đựng vì Thượng Đế của Ngươi.

فَإِذَا نُقِرَ فِى ٱلنَّاقُورِ ﴿8﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và khi Còi được thổi (trong lần thứ hai).

فَذَٰلِكَ يَوْمَئِذٍۢ يَوْمٌ عَسِيرٌ ﴿9﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngày đó sẽ là một Ngày khó khăn.

عَلَى ٱلْكَٰفِرِينَ غَيْرُ يَسِيرٍۢ ﴿10﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Đối với những kẻ vô đức tin chắc chắn không dễ dàng.

ذَرْنِى وَمَنْ خَلَقْتُ وَحِيدًۭا ﴿11﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngươi hãy để mặc TA (xử trí) kẻ mà TA đã tạo ra (trần trụi và) một mình (trong bụng mẹ của y).

وَجَعَلْتُ لَهُۥ مَالًۭا مَّمْدُودًۭا ﴿12﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và TA đã ban phát cho y nguồn tài sản dồi dào.

وَبَنِينَ شُهُودًۭا ﴿13﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và những đứa con trai luôn hiện diện bên cạnh.

وَمَهَّدتُّ لَهُۥ تَمْهِيدًۭا ﴿14﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và (TA) trải (mọi thứ) suôn sẻ cho y (trong cuộc sống).

ثُمَّ يَطْمَعُ أَنْ أَزِيدَ ﴿15﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Rồi y còn tham muốn TA ban thêm nhiều hơn nữa.

كَلَّآ ۖ إِنَّهُۥ كَانَ لِءَايَٰتِنَا عَنِيدًۭا ﴿16﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Không! Y quả thật là kẻ chống đối các Lời Mặc Khải của TA.

سَأُرْهِقُهُۥ صَعُودًا ﴿17﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

TA sẽ làm cho y khốn đốn và gian khổ tột cùng.

إِنَّهُۥ فَكَّرَ وَقَدَّرَ ﴿18﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Y quả thật đã suy tính và mưu đồ.

فَقُتِلَ كَيْفَ قَدَّرَ ﴿19﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Nhưng dù y có suy tính và mưu đồ thế nào thì y cũng bị nguyền rủa và bị trừng phạt.

ثُمَّ قُتِلَ كَيْفَ قَدَّرَ ﴿20﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Rồi cho dù y có suy tính và mưu đồ thế nào thì y cũng bị nguyền rủa và bị trừng phạt.

ثُمَّ نَظَرَ ﴿21﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Rồi y xem xét (lại một lần nữa).

ثُمَّ عَبَسَ وَبَسَرَ ﴿22﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Rồi y nhíu mày, cau có.

ثُمَّ أَدْبَرَ وَٱسْتَكْبَرَ ﴿23﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Sau đó, y quay lưng và ngạo mạn.

فَقَالَ إِنْ هَٰذَآ إِلَّا سِحْرٌۭ يُؤْثَرُ ﴿24﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Y nói: “Đây chỉ là trò ma thuật có nguồn gốc từ xưa.”

إِنْ هَٰذَآ إِلَّا قَوْلُ ٱلْبَشَرِ ﴿25﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

“(Qur’an) này (không phải là lời của Thượng Đế mà) chỉ là lời của một người phàm tục.”

سَأُصْلِيهِ سَقَرَ ﴿26﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

TA sẽ nướng y trong Saqar (một trong những tầng cấp của Hỏa Ngục).

وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا سَقَرُ ﴿27﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngươi có biết Saqar là gì không?

لَا تُبْقِى وَلَا تَذَرُ ﴿28﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Nó không chừa cũng không bỏ sót (bất cứ kẻ tội lỗi nào).

لَوَّاحَةٌۭ لِّلْبَشَرِ ﴿29﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Nó đốt cháy và làm tróc hết các lớp da.

عَلَيْهَا تِسْعَةَ عَشَرَ ﴿30﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Cai quản nó có mười chín (Thiên Thần).

وَمَا جَعَلْنَآ أَصْحَٰبَ ٱلنَّارِ إِلَّا مَلَٰٓئِكَةًۭ ۙ وَمَا جَعَلْنَا عِدَّتَهُمْ إِلَّا فِتْنَةًۭ لِّلَّذِينَ كَفَرُوا۟ لِيَسْتَيْقِنَ ٱلَّذِينَ أُوتُوا۟ ٱلْكِتَٰبَ وَيَزْدَادَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓا۟ إِيمَٰنًۭا ۙ وَلَا يَرْتَابَ ٱلَّذِينَ أُوتُوا۟ ٱلْكِتَٰبَ وَٱلْمُؤْمِنُونَ ۙ وَلِيَقُولَ ٱلَّذِينَ فِى قُلُوبِهِم مَّرَضٌۭ وَٱلْكَٰفِرُونَ مَاذَآ أَرَادَ ٱللَّهُ بِهَٰذَا مَثَلًۭا ۚ كَذَٰلِكَ يُضِلُّ ٱللَّهُ مَن يَشَآءُ وَيَهْدِى مَن يَشَآءُ ۚ وَمَا يَعْلَمُ جُنُودَ رَبِّكَ إِلَّا هُوَ ۚ وَمَا هِىَ إِلَّا ذِكْرَىٰ لِلْبَشَرِ ﴿31﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

TA đã không tạo những vị canh giữ Hỏa Ngục ngoại trừ các Thiên Thần. Và TA đưa ra con số của họ như một sự thử thách cho những kẻ vô đức tin và để thuyết phục những ai đã được ban cấp Kinh Sách đồng thời để tăng thêm đức tin cho những người tin tưởng; và để cho những người được ban cho Kinh Sách và những người có đức tin không còn hoài nghi; và để cho những kẻ mang trong lòng chứng bệnh và những kẻ vô đức tin nói: “Allah muốn ngụ ý điều gì qua hình ảnh thí dụ này?” Như thế đó, Allah muốn làm lạc hướng kẻ nào là tùy ý Ngài và muốn hướng dẫn người nào cũng tùy ý Ngài. Và không một ai biết rõ binh lính của Thượng Đế của Ngươi ngoại trừ Ngài. Và (Hỏa Ngục) là một sự nhắc nhở dành cho nhân loại.

كَلَّا وَٱلْقَمَرِ ﴿32﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Không, thề bởi mặt trăng.

وَٱلَّيْلِ إِذْ أَدْبَرَ ﴿33﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Thề bởi ban đêm khi nó ra đi.

وَٱلصُّبْحِ إِذَآ أَسْفَرَ ﴿34﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Thề bởi bình minh khi nó sáng tỏ.

إِنَّهَا لَإِحْدَى ٱلْكُبَرِ ﴿35﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Hỏa Ngục) quả thật là một đại họa.

نَذِيرًۭا لِّلْبَشَرِ ﴿36﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Một sự cảnh báo cho loài người.

لِمَن شَآءَ مِنكُمْ أَن يَتَقَدَّمَ أَوْ يَتَأَخَّرَ ﴿37﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Cho bất cứ ai trong các ngươi muốn đi trước (bằng đức tin và các việc làm thiện tốt) hoặc muốn ở lại phía sau (bằng sự vô đức tin và tội lỗi).

كُلُّ نَفْسٍۭ بِمَا كَسَبَتْ رَهِينَةٌ ﴿38﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Mọi linh hồn đều phải trả giá cho những việc làm xấu của mình.

إِلَّآ أَصْحَٰبَ ٱلْيَمِينِ ﴿39﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngoại trừ những người của bên phải (những người có đức tin).

فِى جَنَّٰتٍۢ يَتَسَآءَلُونَ ﴿40﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Họ sẽ ở) trong các Ngôi Vườn Thiên Đàng, họ sẽ hỏi nhau.

عَنِ ٱلْمُجْرِمِينَ ﴿41﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Về những kẻ tội lỗi.

مَا سَلَكَكُمْ فِى سَقَرَ ﴿42﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

“Điều gì đã đưa các người vào Saqar?”

قَالُوا۟ لَمْ نَكُ مِنَ ٱلْمُصَلِّينَ ﴿43﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Những kẻ tội lỗi) sẽ nói: “Chúng tôi đã không dâng lễ nguyện Salah.”

وَلَمْ نَكُ نُطْعِمُ ٱلْمِسْكِينَ ﴿44﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

“Chúng tôi đã không nuôi ăn người nghèo.”

وَكُنَّا نَخُوضُ مَعَ ٱلْخَآئِضِينَ ﴿45﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

“Chúng tôi đã thường tham gia vào những cuộc trò chuyện vô ích với những kẻ nói chuyện phù phiếm, viển vông.”

وَكُنَّا نُكَذِّبُ بِيَوْمِ ٱلدِّينِ ﴿46﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

“Và chúng tôi đã phủ nhận Ngày Phán Xét Cuối Cùng.”

حَتَّىٰٓ أَتَىٰنَا ٱلْيَقِينُ ﴿47﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

“Cho tới khi điều kiên định (cái chết) đến với chúng tôi.”

فَمَا تَنفَعُهُمْ شَفَٰعَةُ ٱلشَّٰفِعِينَ ﴿48﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Vì vậy, sẽ không một sự can thiệp nào của những người can thiệp có thể giúp ích được chúng.

فَمَا لَهُمْ عَنِ ٱلتَّذْكِرَةِ مُعْرِضِينَ ﴿49﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Sao chúng quay lưng lại với Lời Nhắc Nhở (Qur’an), có vấn đề gì với chúng?

كَأَنَّهُمْ حُمُرٌۭ مُّسْتَنفِرَةٌۭ ﴿50﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Chúng quay lưng bỏ chạy tránh xa (Qur’an) giống như những con ngựa vằn hoảng sợ.

فَرَّتْ مِن قَسْوَرَةٍۭ ﴿51﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Tháo chạy trước con sư tử.

بَلْ يُرِيدُ كُلُّ ٱمْرِئٍۢ مِّنْهُمْ أَن يُؤْتَىٰ صُحُفًۭا مُّنَشَّرَةًۭ ﴿52﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Đúng hơn, mỗi tên trong bọn chúng mong muốn rằng mình sẽ được trao cho những tờ kinh được trải ra.

كَلَّا ۖ بَل لَّا يَخَافُونَ ٱلْءَاخِرَةَ ﴿53﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Không. Đúng hơn, chúng không sợ Ngày Sau.

كَلَّآ إِنَّهُۥ تَذْكِرَةٌۭ ﴿54﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Không, (Qur’an) quả thật là một sự nhắc nhở.

فَمَن شَآءَ ذَكَرَهُۥ ﴿55﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Vì vậy, ai muốn thì hãy ghi nhớ (Nó).

وَمَا يَذْكُرُونَ إِلَّآ أَن يَشَآءَ ٱللَّهُ ۚ هُوَ أَهْلُ ٱلتَّقْوَىٰ وَأَهْلُ ٱلْمَغْفِرَةِ ﴿56﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Tuy nhiên, không ai ghi nhớ (Nó) ngoại trừ người nào Allah muốn. Quả thật, Ngài là Đấng đáng phải sợ và là Đấng Tha Thứ.

Quran recitationReady
Open audio