Skip to content
Text size 100%
Translation comparison

Compare An-Najm Quran translations

Compare up to three verified translation editions verse by verse, including editions in two different languages.

Vietnamese editions (choose up to 3)

Changing languages or editions keeps the current surah and verse.

بِسْمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحْمَٰنِ ٱلرَّحِيمِ وَٱلنَّجْمِ إِذَا هَوَىٰ ﴿1﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Thề bởi vì sao khi nó rơi.

مَا ضَلَّ صَاحِبُكُمْ وَمَا غَوَىٰ ﴿2﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Người Bạn (Muhammad) của các ngươi đã không đi lạc và cũng không sai lầm.

وَمَا يَنطِقُ عَنِ ٱلْهَوَىٰٓ ﴿3﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Y không nói theo sở thích (của bản thân).

إِنْ هُوَ إِلَّا وَحْىٌۭ يُوحَىٰ ﴿4﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Mà đó là sự mặc khải được mặc khải (cho Y).

عَلَّمَهُۥ شَدِيدُ ٱلْقُوَىٰ ﴿5﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Một vị (đại Thiên Thần – Jibril) có sức mạnh siêu đẳng dạy cho Y.

ذُو مِرَّةٍۢ فَٱسْتَوَىٰ ﴿6﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Một vị) toàn vẹn và hoàn hảo về mọi mặt (so với các tạo vật của Allah).

وَهُوَ بِٱلْأُفُقِ ٱلْأَعْلَىٰ ﴿7﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Đại Thiên Thần Jibril) xuất hiện ở phần cao nhất của chân trời.

ثُمَّ دَنَا فَتَدَلَّىٰ ﴿8﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Sau đó, (đại Thiên Thần Jibril) tiến đến gần (Muhammad).

فَكَانَ قَابَ قَوْسَيْنِ أَوْ أَدْنَىٰ ﴿9﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ở khoảng cách bằng độ dài của hai đầu cây cung hoặc gần hơn.

فَأَوْحَىٰٓ إِلَىٰ عَبْدِهِۦ مَآ أَوْحَىٰ ﴿10﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Rồi (đại Thiên Thần Jibril) truyền đạt đến người bề tôi của Ngài (Allah) những gì Y (được lệnh phải) truyền đạt.

مَا كَذَبَ ٱلْفُؤَادُ مَا رَأَىٰٓ ﴿11﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Trái tim (của Muhammad) không gian dối về những gì Y đã nhìn thấy.

أَفَتُمَٰرُونَهُۥ عَلَىٰ مَا يَرَىٰ ﴿12﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Chẳng lẽ các ngươi (hỡi những kẻ đa thần) muốn tranh cãi với (Muhammad) về những gì Y đã nhìn thấy (trong chuyến dạ hành – Isra’) ư?

وَلَقَدْ رَءَاهُ نَزْلَةً أُخْرَىٰ ﴿13﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Quả thật, (Muhammad) đã nhìn thấy (đại Thiên Thần Jibril) trong một lần giáng trần khác.

عِندَ سِدْرَةِ ٱلْمُنتَهَىٰ ﴿14﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Tại cây Sidrah Al-Muntaha[1]

عِندَهَا جَنَّةُ ٱلْمَأْوَىٰٓ ﴿15﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Tại cây Sidrah Al-Muntaha là Thiên Đàng cư ngụ.

إِذْ يَغْشَى ٱلسِّدْرَةَ مَا يَغْشَىٰ ﴿16﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Lúc cây Sidrah (Al-Muntaha) được bao phủ bởi những gì được (Allah) bao phủ.

مَا زَاغَ ٱلْبَصَرُ وَمَا طَغَىٰ ﴿17﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Mắt (của Muhammad) không dám nhìn quanh và cũng không dám nhìn vượt qua (giới hạn).

لَقَدْ رَأَىٰ مِنْ ءَايَٰتِ رَبِّهِ ٱلْكُبْرَىٰٓ ﴿18﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Quả thật, (Muhammad) đã nhìn thấy các Dấu Hiệu vĩ đại của Thượng Đế của Y.

أَفَرَءَيْتُمُ ٱللَّٰتَ وَٱلْعُزَّىٰ ﴿19﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Vậy các ngươi (hỡi những kẻ đa thần) đã nhìn thấy (thần) Al-Lat và (thần) Al-Uzza (của các ngươi) chưa?

وَمَنَوٰةَ ٱلثَّالِثَةَ ٱلْأُخْرَىٰٓ ﴿20﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và cả (thần) Manah, vị thần thứ ba (của các ngươi) nữa?

أَلَكُمُ ٱلذَّكَرُ وَلَهُ ٱلْأُنثَىٰ ﴿21﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Phải chăng nam giới là của các ngươi còn nữ giới là của Ngài?

تِلْكَ إِذًۭا قِسْمَةٌۭ ضِيزَىٰٓ ﴿22﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Nếu như thế thì) đó là một sự phân chia không công bằng.

إِنْ هِىَ إِلَّآ أَسْمَآءٌۭ سَمَّيْتُمُوهَآ أَنتُمْ وَءَابَآؤُكُم مَّآ أَنزَلَ ٱللَّهُ بِهَا مِن سُلْطَٰنٍ ۚ إِن يَتَّبِعُونَ إِلَّا ٱلظَّنَّ وَمَا تَهْوَى ٱلْأَنفُسُ ۖ وَلَقَدْ جَآءَهُم مِّن رَّبِّهِمُ ٱلْهُدَىٰٓ ﴿23﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Các thần linh đó của các ngươi) chẳng qua chỉ là những tên gọi mà các ngươi và tổ tiên của các ngươi đã đặt cho chúng chứ Allah đã không ban xuống bất cứ một thẩm quyền nào. (Những kẻ đa thần) chỉ làm theo sự tưởng tượng và những gì mà bản thân chúng ham muốn. Quả thật, nguồn Chỉ Đạo từ Thượng Đế của chúng đã đến với chúng (nhưng chúng không muốn theo).

أَمْ لِلْإِنسَٰنِ مَا تَمَنَّىٰ ﴿24﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Hoặc lẽ nào con người sẽ đạt được điều mà y ước nguyện (từ các thần linh bục tượng)?

فَلِلَّهِ ٱلْءَاخِرَةُ وَٱلْأُولَىٰ ﴿25﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Không, con người sẽ không đạt được ước nguyện từ các thần linh ngụy tạo) bởi vì Đời Sau và cả đời này đều là của Allah.

۞ وَكَم مِّن مَّلَكٍۢ فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ لَا تُغْنِى شَفَٰعَتُهُمْ شَيْـًٔا إِلَّا مِنۢ بَعْدِ أَن يَأْذَنَ ٱللَّهُ لِمَن يَشَآءُ وَيَرْضَىٰٓ ﴿26﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Dù) Các Thiên Thần trong các tầng trời có đông bao nhiêu đi nữa thì sự can thiệp của họ cũng không mang lại kết quả gì cho chúng, trừ phi sau khi Allah đã cho phép đối với ai Ngài muốn và hài lòng.

إِنَّ ٱلَّذِينَ لَا يُؤْمِنُونَ بِٱلْءَاخِرَةِ لَيُسَمُّونَ ٱلْمَلَٰٓئِكَةَ تَسْمِيَةَ ٱلْأُنثَىٰ ﴿27﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Thật vậy, những kẻ vô đức tin nơi Đời Sau thường gọi các Thiên Thần với những tên gọi thuộc về nữ giới.

وَمَا لَهُم بِهِۦ مِنْ عِلْمٍ ۖ إِن يَتَّبِعُونَ إِلَّا ٱلظَّنَّ ۖ وَإِنَّ ٱلظَّنَّ لَا يُغْنِى مِنَ ٱلْحَقِّ شَيْـًۭٔا ﴿28﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Chúng chẳng có kiến thức gì về điều đó cả, chẳng qua chúng chỉ đi theo sự tưởng tượng, và quả thật sự tưởng tượng không mang lại kết quả gì cho sự thật.

فَأَعْرِضْ عَن مَّن تَوَلَّىٰ عَن ذِكْرِنَا وَلَمْ يُرِدْ إِلَّا ٱلْحَيَوٰةَ ٱلدُّنْيَا ﴿29﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Vì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy quay lưng lại với kẻ nào ngoảnh mặt với Thông Điệp nhắc nhở của TA và chỉ muốn đời sống trần tục.

ذَٰلِكَ مَبْلَغُهُم مِّنَ ٱلْعِلْمِ ۚ إِنَّ رَبَّكَ هُوَ أَعْلَمُ بِمَن ضَلَّ عَن سَبِيلِهِۦ وَهُوَ أَعْلَمُ بِمَنِ ٱهْتَدَىٰ ﴿30﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Đó là mức kiến thức mà chúng có được. Quả thật, Thượng Đế của Ngươi biết rõ nhất ai là kẻ đi lạc khỏi con đường của Ngài và Ngài biết rõ nhất ai là người được hướng dẫn.

وَلِلَّهِ مَا فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَمَا فِى ٱلْأَرْضِ لِيَجْزِىَ ٱلَّذِينَ أَسَٰٓـُٔوا۟ بِمَا عَمِلُوا۟ وَيَجْزِىَ ٱلَّذِينَ أَحْسَنُوا۟ بِٱلْحُسْنَى ﴿31﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Vạn vật trong các tầng trời và vạn vật dưới đất đều là của Allah. (Tất cả được Ngài dùng) để đáp trả những kẻ làm điều xấu (như hình phạt cho) những gì chúng đã làm và để đền đáp những ai làm tốt với (phần thưởng) tốt đẹp.

ٱلَّذِينَ يَجْتَنِبُونَ كَبَٰٓئِرَ ٱلْإِثْمِ وَٱلْفَوَٰحِشَ إِلَّا ٱللَّمَمَ ۚ إِنَّ رَبَّكَ وَٰسِعُ ٱلْمَغْفِرَةِ ۚ هُوَ أَعْلَمُ بِكُمْ إِذْ أَنشَأَكُم مِّنَ ٱلْأَرْضِ وَإِذْ أَنتُمْ أَجِنَّةٌۭ فِى بُطُونِ أُمَّهَٰتِكُمْ ۖ فَلَا تُزَكُّوٓا۟ أَنفُسَكُمْ ۖ هُوَ أَعْلَمُ بِمَنِ ٱتَّقَىٰٓ ﴿32﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Những người tránh những đại tội và những điều ô uế, chỉ phạm những tiểu tội, quả thật Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có tấm lòng tha thứ bao la. Ngài biết rõ nhất về các ngươi bởi Ngài đã tạo ra các ngươi từ đất và khi các ngươi hãy còn là những bào thai nằm trong bụng mẹ của các ngươi. Vì vậy, các ngươi chớ tự cho mình trong sạch; Ngài biết rõ nhất ai là người kính sợ Ngài.

أَفَرَءَيْتَ ٱلَّذِى تَوَلَّىٰ ﴿33﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngươi đã thấy kẻ quay lưng (với Islam) không?

وَأَعْطَىٰ قَلِيلًۭا وَأَكْدَىٰٓ ﴿34﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Kẻ đó cho đi chỉ một ít rồi ngưng (vì lòng keo kiệt).

أَعِندَهُۥ عِلْمُ ٱلْغَيْبِ فَهُوَ يَرَىٰٓ ﴿35﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Phải chăng kẻ đó có kiến thức về điều vô hình nên hắn nhìn thấy (tương lai)?

أَمْ لَمْ يُنَبَّأْ بِمَا فِى صُحُفِ مُوسَىٰ ﴿36﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Hoặc lẽ nào hắn đã không được cảnh báo về những điều trong các tờ Kinh của Musa?

وَإِبْرَٰهِيمَ ٱلَّذِى وَفَّىٰٓ ﴿37﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và (các tờ Kinh của) Ibrahim, người đã hoàn thành (nhiệm vụ của mình)?

أَلَّا تَزِرُ وَازِرَةٌۭ وِزْرَ أُخْرَىٰ ﴿38﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

(Các tờ Kinh đó cho biết rằng): Không ai phải gánh chịu tội lỗi người khác.

وَأَن لَّيْسَ لِلْإِنسَٰنِ إِلَّا مَا سَعَىٰ ﴿39﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và rằng: Mỗi người chỉ phải lãnh điều mà y đã làm ra.

وَأَنَّ سَعْيَهُۥ سَوْفَ يُرَىٰ ﴿40﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và công sức của y sẽ được thấy (vào Ngày Phán Xét Cuối Cùng).

ثُمَّ يُجْزَىٰهُ ٱلْجَزَآءَ ٱلْأَوْفَىٰ ﴿41﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Rồi y sẽ được đền bù với sự đền bù đầy đủ nhất.

وَأَنَّ إِلَىٰ رَبِّكَ ٱلْمُنتَهَىٰ ﴿42﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Thật vậy, việc trở lại với Thượng Đế của Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) là điều cuối cùng.

وَأَنَّهُۥ هُوَ أَضْحَكَ وَأَبْكَىٰ ﴿43﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Chính Ngài (Allah) là Đấng làm cho (một người) cười và khóc.

وَأَنَّهُۥ هُوَ أَمَاتَ وَأَحْيَا ﴿44﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và chính Ngài là Đấng làm cho chết và ban sự sống.

وَأَنَّهُۥ خَلَقَ ٱلزَّوْجَيْنِ ٱلذَّكَرَ وَٱلْأُنثَىٰ ﴿45﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và chính Ngài là Đấng đã tạo ra đôi bạn đời, nam và nữ,

مِن نُّطْفَةٍ إِذَا تُمْنَىٰ ﴿46﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Từ tinh dịch khi nó xuất ra.

وَأَنَّ عَلَيْهِ ٱلنَّشْأَةَ ٱلْأُخْرَىٰ ﴿47﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và rằng Ngài có nhiệm vụ phải tái tạo một lần nữa.

وَأَنَّهُۥ هُوَ أَغْنَىٰ وَأَقْنَىٰ ﴿48﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và chính Ngài là Đấng ban cho sự giàu có và làm cho thỏa nguyện.

وَأَنَّهُۥ هُوَ رَبُّ ٱلشِّعْرَىٰ ﴿49﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và chính Ngài là Thượng Đế của chòm Sao Thiên Lang.

وَأَنَّهُۥٓ أَهْلَكَ عَادًا ٱلْأُولَىٰ ﴿50﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và chính Ngài là Đấng đã tiêu diệt đám dân ‘Ad của thời trước.

وَثَمُودَا۟ فَمَآ أَبْقَىٰ ﴿51﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và đám dân Thamud (cũng bi tiêu diệt), chúng chẳng còn ai.

وَقَوْمَ نُوحٍۢ مِّن قَبْلُ ۖ إِنَّهُمْ كَانُوا۟ هُمْ أَظْلَمَ وَأَطْغَىٰ ﴿52﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và cộng đồng của Nuh trước đó cũng đã bị (TA) tiêu diệt bởi chúng là một đám người làm điều sai quấy và vượt quá giới hạn.

وَٱلْمُؤْتَفِكَةَ أَهْوَىٰ ﴿53﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Và Ngài đã lật úp các thị trấn (đám dân của Lut).

فَغَشَّىٰهَا مَا غَشَّىٰ ﴿54﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Rồi Ngài tiếp tục trút xuống trận mưa đá.

فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكَ تَتَمَارَىٰ ﴿55﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Vậy với Dấu Hiệu nào của Thượng Đế của ngươi mà ngươi hãy còn hoài nghi (hỡi con người)?

هَٰذَا نَذِيرٌۭ مِّنَ ٱلنُّذُرِ ٱلْأُولَىٰٓ ﴿56﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Đây là Vị cảnh báo giống như những vị cảnh báo (được TA cử phái đến) trước đây.

أَزِفَتِ ٱلْءَازِفَةُ ﴿57﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngày (Tận Thế) gần kề đã đến gần.

لَيْسَ لَهَا مِن دُونِ ٱللَّهِ كَاشِفَةٌ ﴿58﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Ngoài Allah ra, không ai có thể ngăn Nó (và cũng không ai biết được bao giờ Nó đến).

أَفَمِنْ هَٰذَا ٱلْحَدِيثِ تَعْجَبُونَ ﴿59﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Có phải các ngươi lấy làm ngạc nhiên về lời (Qur’an) này?

وَتَضْحَكُونَ وَلَا تَبْكُونَ ﴿60﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Các ngươi cười (cho Qur’an) và không khóc (khi nghe lời khuyên răn của Nó).

وَأَنتُمْ سَٰمِدُونَ ﴿61﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Các ngươi vui đùa và không quan tâm.

فَٱسْجُدُوا۟ لِلَّهِ وَٱعْبُدُوا۟ ۩ ﴿62﴾

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center

Vì vậy, các ngươi hãy quỳ lạy Allah và thờ phượng Ngài.

Quran recitationReady
Open audio